aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Thuốc Misenbo 62,5 là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty TNHH liên doanh Hasan - Dermapharm.

Địa chỉ: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

- Bosentan (dưới dạng Bosentan Monohydrat) 62,5mg.

- Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Bosentan

- Có tác dụng đối kháng đặc hiệu và cạnh tranh với Endothelin - 1 ở các thụ thể của Endothelin tuýp A và B, trong đó ái lực với ETA hơi cao hơn so với ETB.

- Mặt khác, ET - 1 lại là hormon thần kinh có nồng độ tăng cao trong huyết tương và mô phổi của bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, chỉ ra vai trò gây bệnh của nó.

- Vì vậy, Bosentan khi vào cơ thể làm mất hoạt lực của ET - 1, hỗ trợ giảm áp lực động mạch phổi hiệu quả.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi (PAH - Nhóm I theo Tổ chức y tế thế giới) ở bệnh nhân có các triệu chứng nhóm III (tăng áp do bệnh phổi và/hoặc tình trạng thiếu oxy) hoặc nhóm IV (tăng áp do huyết khối thuyên tắc mạn tính (CTEPH) và những tắc nghẽn động mạch phổi khác). Giúp cải thiện khả năng luyện tập và giảm nguy cơ diễn biến xấu về lâm sàng.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Thuốc bào chế dạng viên nang cứng, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Nên nuốt cả viên nguyên vẹn, hạn chế bẻ, nhai hoặc nghiền nát trước khi uống vì sẽ làm phá hủy lớp vỏ phim bao ngoài.

- Phải uống viên vào buổi sáng hoặc buổi chiều, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn tùy ý.

Liều dùng

Tùy vào tình trạng sức khỏe và các yếu tố nguy cơ mà người bệnh được bác sĩ chỉ định dùng với liều lượng khác nhau. Liều khuyến cáo thông thường như sau:

- Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

+ Bắt đầu đợt điều trị, uống thuốc mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần trong thời gian 4 tuần. Sau đó, có thể tăng liều duy trì lên 2 viên/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Riêng ở người thể trọng thấp (dưới 40kg), chỉ dùng liều khởi đầu và liều duy trì là 1 viên/lần, mỗi ngày 2 lần.

- Đối với trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi, chia liều theo cân nặng của trẻ:

+ Từ 10 đến 20kg: Dùng liều khởi đầu 31,25mg/lần/ngày (chọn dạng bào chế thích hợp), sau thời gian 4 tuần tăng đến liều duy trì 31,25/lần, mỗi ngày 2 lần.

+ Từ 20 đến 40kg: Liều khởi đầu 31,25mg/lần, ngày 2 lần. Sau 4 tuần điều trị, tăng đến liều duy trì 1 viên/lần, ngày 2 lần.

+ Trên 40kg: Dùng liều tương tự như người lớn, khởi đầu uống 1 viên/lần, ngày 2 lần, duy trì uống 2 viên/lần, ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

+ Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Hoặc nếu gần đến thời điểm dùng liều tiếp thì có thể bỏ qua liều đã quên đó.

+ Không nên dùng chồng 2 liều cho 1 lần uống nhằm mục đích bù liều.

- Quá liều:

+ Triệu chứng: Thường gặp nhất là nhức đầu nhẹ đến vừa, chóng mặt, buồn nôn, nôn, mắt mờ, tăng nhịp tim. Khi quá liều nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt.

+ Cách xử trí: Cần sự hồi sức tim mạch tích cực kết hợp hỗ trợ điều trị. Chưa có các biện pháp đặc hiệu đối với ngộ độc Bosentan.

Chống chỉ định 

Không được sử dụng thuốc trong những trường hợp người bệnh:

- Mẫn cảm với Bosentan hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Phụ nữ có thai.

- Suy giảm chức năng gan vừa và nặng, có nồng độ Aminotransferase cao (lớn hơn 3 lần giới hạn trên).

- Đang điều trị bằng Cyclosporin A (tăng nồng độ Bosentan huyết tương) hoặc Glyburid (gây nguy cơ tăng các Enzym gan).

- Trẻ dưới 1 tháng tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Trong quá trình sử dụng thuốc, một số phản ứng bất lợi cho sức khỏe đã được báo cáo bao gồm:

- Nhức đầu, chóng mặt, phù nổ, mặt đỏ bừng, viêm mũi - họng, hạ huyết áp, đánh trống ngực, chuột rút, thiếu máu, toàn thân mệt mỏi.

- Rối loạn tiêu hóa.

- Ngứa, phát ban.

- Sốc phản vệ và phù mạch hiếm khi xảy ra.

- Tăng enzym gan (phụ thuộc liều), suy giảm chức năng gan, xơ gan và suy gan.

- Gây quái thai ở động vật.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Cần lưu ý đến một số tương tác của Bosentan với các hoạt chất khác có nguy cơ làm thay đổi sinh khả dụng bao gồm:

- Bosentan có nồng độ trong huyết tương tăng khi kết hợp với các thuốc ức chế Cytochrom P450 như: Fluconazol, Amiodaron (ức chế CYP2C8), Ketoconazol, Itraconazol, Amprenavir, Erythromycin, Diltiazem (ức chế CYP3A). Do đó, không nên dùng đồng thời hoặc nếu dùng cần phải điều chỉnh liều phù hợp.

- Cyclosporin A: Chống chỉ định dùng kết hợp do làm tăng mạnh nồng độ Bosentan trong huyết tương.

- Glyburid khi dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tăng Aminotransferase gan, do đó cũng chống chỉ định phối hợp và xem xét dùng các thuốc hạ đường huyết khác.

- Tacrolimus cũng làm tăng rõ rệt nồng độ huyết tương của Bosentan. Cần thận trọng khi dùng.

- Bosentan nếu được sử dụng kết hợp với các thuốc sau sẽ làm giảm nồng độ của chúng trong huyết tương, làm thay đổi sinh khả dụng, bao gồm: Simvastatin hoặc các Statin khác, Warfarin, Sildenafil và thuốc tránh thai Hormon,

- Rifampicin và các thuốc kháng Virus (Lopinavir, Ritonavir) dùng đồng thời đều làm tăng nồng độ đáy của Bosentan.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Thai kỳ:

Chống chỉ định sử dụng ở phụ nữ đang trong thai kỳ vì nguy cơ gây dị dạng cho thai nhi. Chỉ bắt đầu điều trị bằng thuốc sau khi đã xét nghiệm thai nghén âm tính và áp dụng đầy đủ phương pháp tránh thai trong suốt quá trình dùng thuốc.

- Cho con bú:

Khả năng bài tiết vào sữa mẹ của thuốc chưa được biết rõ. Do đó, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc ở bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra tình trạng đau nhức đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

Lưu ý đặc biệt khác

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, chỉ uống thuốc khi có đơn chỉ định của bác sĩ.

- Cần theo dõi nồng độ Hemoglobin sau 1 và 3 tháng điều trị, tiếp theo cứ 3 tháng kiểm tra 1 lần trong suốt quá trình sử dụng thuốc. Nếu thấy giảm rõ rệt, cần đánh giá tìm nguyên nhân và hướng trị liệu đặc hiệu.

- Không nên dùng Bosentan ở những bệnh nhân hạ huyết áp.

- Đối với bệnh nhân cao tuổi, có thể phải điều chỉnh liều phụ thuộc vào chức năng gan, thận, tim và các bệnh mắc đồng thời khác.

Điều kiện bảo quản

- Bảo quản thuốc trong bao bì kín, điều kiện môi trường sạch sẽ, khô thoáng, tránh ánh nắng mặt trời chiếu vào, tránh ẩm mốc.

- Nhiệt độ phòng không quá 30°C.

- Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Thuốc Misenbo 62,5 mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc Misenbo 62,5 đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá bán dao động. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc Website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

- Giảm áp lực động mạch phổi hiệu quả, phòng ngừa tai biến ở bệnh nhân có nguy cơ.

- Dùng đường uống, người bệnh tự mình sử dụng được, an toàn và tiện lợi.

Nhược điểm

- Có thể gây ra một số phản ứng bất lợi cho người sử dụng, cần theo dõi cẩn thận để xử trí kịp thời.

- Không dùng được cho phụ nữ đang mang thai.

- Giá thành tương đối cao.

  
Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/thuoc-misenbo-625-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Kim Luồn Vivon 22G là sản phẩm gì?

Nhà sản xuất

Harsoria Healthcare Private Limited.

Địa chỉ: 110-111, Phase IV, Udyog Vihar, Sector 18, Gurugram, Haryana 122015, Ấn Độ.

Quy cách đóng gói

Hộp 100 chiếc.

Dạng bào chế

Kim luồn.

Thành phần chính

Sản phẩm được cấu tạo từ các bộ phận sau đây:

- Một kim sắc nhọn làm bằng thép không gỉ.

- Một kim mềm (Catheter) làm từ Silicon loại FEP.

- Một van điều khiển tốc độ dòng chảy (hình cánh bướm) và một van đóng mở đều bằng nhựa.

- Ống nhựa bảo vệ bên ngoài đầu kim.

Tất cả được đựng trong một bao bì kín đã tiệt trùng.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính

- Kim bằng thép không gỉ: Có đầu nhọn, sắc và siêu mỏng, dễ dàng tiêm xuyên qua biểu bì vào trong thành mạch, giảm cảm giác đau cho bệnh nhân và rút ngắn thời gian thao tác.

- Catheter bằng Silicon ôm chặt kim bằng kim loại, chất liệu có tính đàn hồi cao và không bị gãy gập. Trên bề mặt có in một đường cản quang thuận tiện cho việc theo dõi dòng chảy của thuốc hay các chế phẩm đang đưa vào cơ thể.

- Van cánh bướm thiết kế nhựa mềm dẻo, có khả năng gắn cố định vào nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể như: Cổ, cánh tay, mu tay, mu chân, trán,... Van có nhiệm vụ điều khiển tốc độ dòng chảy vào tĩnh mạch cho phù hợp.

- Van điều khiển đóng/mở có tác dụng duy trì đều đặn việc tiêm thuốc vào cơ thể.

- Ống nhựa bao ngoài giữ vai trò bảo vệ, phòng ngừa tai nạn nguy hiểm từ kim do có đầu sắc, nhọn.

- Tất cả được tiệt trùng bằng chùm điện tử, vừa không gây dị ứng cho bệnh nhân lại thân thiện với môi trường.

Chỉ định

- Sản phẩm được sử dụng để dẫn truyền dịch/nước hoặc bổ sung thuốc vào cơ thể bệnh nhân mà loại bỏ được tình trạng lệch ven hay vỡ ven. Đồng thời cho phép người bệnh có thể dễ dàng vận động, di chuyển và tránh được nguy cơ nhiễm khuẩn, giảm thiểu đau đớn khi phải tiêm, truyền trong thời gian dài ngày.

- Đối tượng sử dụng thường ở người bệnh có ven nhỏ mà cần cấp cứu, hôn mê không uống được thuốc, suy kiệt cơ thể, bao gồm cả người lớn và trẻ em.

Cách dùng

Cách sử dụng

Sản phẩm dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch, được thực hiện bởi cán bộ y tế đã qua đào tạo. Các bước thao tác cụ thể như sau:

- Lựa chọn khu vực chọc kim và tiệt trùng kĩ càng.

- Kiểm tra tính nguyên vẹn của bao bì, chỉ sử dụng kim đang được bảo quản trong bao kín để đảm bảo vô trùng. Sau đó, xé bao bì và lấy kim luồn ra, rút bỏ đầu nhựa bảo vệ kim.

- Cầm kim luồn bằng tay thuận tại vị trí đốc catheter và van tiêm thuốc.

- Chọc từ từ 1/3 kim vào tĩnh mạch, khi thấy máu xuất hiện tại đầu báo phía đốc thì luồn ống Catheter vào tĩnh mạch đồng thời với động tác rút nòng kim bên trong ra. Tuyệt đối không được luồn nòng kim trở lại ống Catheter khi đã rút ra một phần hay hoàn toàn.

- Bỏ kim vào chỗ quy định để hủy. Còn đốc ống Catheter thì nối với dây truyền dịch đã được đuổi hết khí.

- Sau đó, quan sát và dùng băng dính cố định phần cánh, đốc sao cho Catheter không bị dịch chuyển trong quá trình tiêm, truyền cũng như lưu kim (tránh đứt gãy hoặc tạo vết hở gây nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào máu)

- Đưa thêm thuốc vào qua van bơm thuốc khi cần thiết: Mở nắp van rồi dùng bơm tiêm (không kim) bơm thuốc vào, xong thì đóng van lại.

- Tiến hành theo dõi, kiểm tra Catheter trong suốt thời gian bơm, truyền dịch theo quy định.

Liều dùng

Sử dụng khi bệnh nhân cần được điều trị thuộc các trường hợp đã nêu trên. Chỉ dùng mỗi kim luồn một lần duy nhất, không được tái sử dụng để đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Sản phẩm được sử dụng bởi nhân viên y tế, chỉ dùng khi cần thiết, không để xảy ra tình trạng quên tiêm truyền hay lưu kim quá lâu.

Chống chỉ định 

Không sử dụng cho người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của kim luồn. Không dùng để truyền dung dịch có độ đạm đậm đặc cao hoặc máu với liều lượng lớn.

Tác dụng không mong muốn

Bệnh nhân có thể cảm thấy khó chịu, vướng víu hoặc đau nhẹ ở vị trí kim luồn vào. Nếu thấy xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn để được phát hiện và xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Kim luồn hầu như không gây tương tác với các thuốc hoặc dung dịch đưa vào cơ thể. Tuy nhiên, cần thận trọng khi truyền đạm với hàm lượng lớn và lượng máu nhiều vì có nguy cơ gây ra độc tính nguy hiểm.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Sản phẩm đóng vai trò là phương tiện vận chuyển đưa thuốc vào cơ thể, nên không gây ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi và trẻ sơ sinh trong trường hợp bệnh nhân đang mang thai hay cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Trong quá trình bệnh nhân được tiêm, truyền bằng kim luồn, mặc dù có thể vận động và đi lại nhẹ nhàng, nhưng tốt nhất không nên lái xe hay sử dụng máy móc nguy hiểm.

Lưu ý đặc biệt khác

- Tuyệt đối không tự ý sử dụng, phải được thực hiện bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế.

- Mỗi sản phẩm chỉ dùng một lần duy nhất rồi hủy theo quy định phù hợp của rác thải y tế, không được tái sử dụng vì tiềm ẩn nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm chéo cao.

- Kiểm tra kỹ hạn sử dụng và đảm bảo tính nguyên vẹn của bao bì trước khi dùng. Nếu có dấu hiệu rách, hở hay biến dạng cần loại bỏ ngay.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Điều kiện bảo quản

- Để trong bao bì kín, cất ở điều kiện môi trường sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tuyệt đối tránh xa khu vực đùa nghịch hay vui chơi của trẻ nhỏ.

Kim Luồn Vivon 22G mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, Kim Luồn Vivon 22G đang được bày bán rộng khắp trên thị trường với mức giá dao động. Vì vậy, để mua được hàng chính hãng với giá cả ưu đãi và đảm bảo chất lượng tốt, hãy liên hệ theo số hotline hoặc website chính thức của công ty, chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể, chi tiết nhất.

Review của khách hàng về sản phẩm

Ưu điểm

- Loại bỏ tình trạng vỡ ven hay chệch ven trong quá trình đưa thuốc vào mạch máu.

- Người bệnh có thể dễ dàng di chuyển, đi lại ngay cả khi đang truyền thuốc.

- Sử dụng được trong nhiều trường hợp khác nhau, đặc biệt ở người cần tiêm truyền trong thời gian dài ngày.

Nhược điểm

- Phải được tiến hành thao tác bởi nhân viên y tế đã qua đào tạo và có chuyên môn phù hợp.

- Giá thành cao hơn các loại kim tiêm, truyền thông thường.

Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/kim-luon-vivon-22g-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Usjoint Extra là sản phẩm gì?

Nhà sản xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm VGAS.

Địa chỉ: Hữu Lê, Hữu Hào, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nén.

Thành phần chính

Trong mỗi viên nén có chứa các thành phần sau đây:

- Glucosamin Sulfate. 2NaCl 800mg.

- MSM (Methylsulfonylmethane) 135mg.

- Collagen type 2 100mg.

- Chondroitin Sulfat 35mg.

- Curcumin 10% (Curcuma Longa) 30mg.

- Bromelain 30mg.

- Sụn vi cá mập 10mg.

- Vitamin D3 200IU.

104mg cao hỗn hợp dược liệu tương đương với:

- Liễu trắng 200mg.

- Phòng phong 200mg.

- Xấu hổ 200mg.

- Hy thiêm thảo 120mg.

- Độc hoạt 120mg.

- Bình vôi 100mg.

- Đỗ trọng 100mg.

Phụ liệu vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính

- Glucosamin:

+ Là nguyên liệu chính tổng hợp nên Proteoglycan, cấu tạo hệ chất nền của sụn khớp. Do đó, sự suy giảm hàm lượng Glucosamine trong cơ thể dẫn đến tình trạng đau nhức và thoái hóa xương khớp, nhất là ở người cao tuổi.

+ Đồng thời, Glucosamine cũng ngăn cản hoạt động của các enzym phá hủy sụn khớp như: Collagenase, Phospholinase A2, các gốc tự do Superoxide,... 

+ Bên cạnh đó, còn kích thích sản sinh mô liên kết xương, đẩy mạnh hấp thu Canxi, giúp xương chắc khỏe và linh hoạt hơn.

+ Tạo dịch nhầy xung quanh ổ khớp, nhờ đó tăng khả năng bôi trơn, phục hồi nhanh chóng các tổn thương mô sụn khớp và chống lại sự va đập.

- Methylsulfonylmethane: Là hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh, thúc đẩy duy trì và phục hồi tính linh hoạt các cơ liên kết. Nhờ vậy, tăng khả năng nuôi dưỡng sụn khớp, giảm đau nhức hiệu quả, xoa dịu viêm sưng do chấn thương gây ra.

- Collagen type 2:

+ Giữ vai trò là một Protein quan trọng trong cấu trúc của sụn, xương ở cả động vật và con người. Do đó, loại Collagen này có các tác dụng như: Duy trì độ bền chắc của sụn khớp, giảm căng cứng, đau nhức và tái tạo tế bào nhanh chóng.

+ Được sử dụng để điều chế nhiều chế phẩm hỗ trợ phòng chống và điều trị các bệnh về cơ xương khớp như gút, đau lưng, mỏi cổ, viêm và thoái hóa khớp,...

- Chondroitin Sulfat:

+ Được biết đến là một hoạt chất quan trọng giúp điều trị và phục hồi các bệnh xương khớp.

+ Cơ chế tác dụng: Nhờ ức chế các loại Enzym phá hủy sụn kết hợp với xúc tác phản ứng tổng hợp Acid Hyaluronic, là một chất tăng cường hoạt động của xương khớp.

- Sụn vi cá mập: Cung cấp hàm lượng lớn Chondroitin Sulfat, hiệu quả cho các trường hợp bệnh xương khớp như trên.

- Các thành phần còn lại cũng góp phần hỗ trợ giảm bệnh xương khớp, chống viêm, giảm đau, tăng cường hấp thu Calci và nuôi dưỡng cho xương chắc khỏe và khớp linh hoạt.

Chỉ định

Sản phẩm dùng để hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau đây:

- Người bị bệnh xương khớp gây viêm khớp, khô khớp.

- Có tổn thương mô sụn khớp.

Cách dùng

Cách sử dụng

- Bào chế ở dạng viên nén, dùng đường uống với lượng nước vừa đủ.

- Uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Tùy vào tình trạng cụ thể mà người sử dụng nên được hướng dẫn dùng liều thích hợp. Có thể tham khảo liều khuyến cáo như sau: Uống 1 viên/lần, 1-2 lần/ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

- Quên liều:

Uống khi nhớ ra, hoặc có thể bỏ qua liều đó để dùng các lần tiếp theo tại thời điểm như bình thường. Không dùng gấp đôi liều cho 1 lần uống.

- Quá liều:

Trên thực tế, chưa có báo cáo về tình trạng quá liều sản phẩm. Tuy nhiên, chỉ nên dùng theo đúng liều chỉ dẫn. Nếu thấy xuất hiện triệu chứng liên quan đến quá liều gây ra, cần thông tin tới bác sĩ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ điều trị.

Chống chỉ định 

Không sử dụng ở người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Tác dụng không mong muốn

Sản phẩm chứa thành phần gồm các chất cần thiết cho cơ thể và cao được chiết xuất từ dược liệu thiên nhiên nên tương đối lành tính, an toàn, dung nạp tốt. Chưa có tác dụng phụ được báo cáo cụ thể từ người sử dụng.

Trong trường hợp có xuất hiện bất kỳ phản ứng bất lợi nào, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ được biết để giải quyết phù hợp.

Tương tác thuốc

Cho đến nay, chưa có nghiên cứu chứng minh tính tương tác của sản phẩm với các thuốc hay thực phẩm chức năng dùng đường uống khác.

Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình sử dụng sản phẩm được an toàn và mang lại hiệu quả tối ưu nhất, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng phối hợp với bất kỳ chế phẩm nào khác.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng sản phẩm ở đối tượng là phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhân viên y tế trước khi dùng viên uống trong trường hợp này và theo dõi chặt chẽ trong suốt liệu trình.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng bất lợi của sản phẩm đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc nặng ở người sử dụng.

Lưu ý đặc biệt khác

- Thận trọng cho những người bị rối loạn đông máu, người có nguy cơ chảy máu cao (sốt xuất huyết, phụ nữ bị băng huyết) và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

- Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Điều kiện bảo quản

- Vặn chặt nắp lọ sau mỗi lần sử dụng để tránh bụi bẩn và ô nhiễm gây suy giảm chất lượng số viên còn lại.

- Để trong môi trường khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp, đặc biệt không để điều kiện quá ẩm hay quá nóng.

- Nhiệt độ không khí dưới 30 độ C.

- Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ.

Usjoint Extra mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, Usjoint Extra đang được bày bán trên khắp thị trường với nhiều mức giá khác nhau và khó kiểm soát về nguồn gốc cũng như chất lượng sản phẩm. Vì vậy, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số Hotline hoặc website của công ty để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt, giá cả ưu đãi nhất.

Review của khách hàng về sản phẩm

Ưu điểm

- Hiệu quả hỗ trợ điều trị cao, góp phần giảm nhanh các triệu chứng viêm khớp.

- Thành phần chứa nhiều chất dinh dưỡng, lành tính và dung nạp tốt.

- Giá thành tương đối thấp.

Nhược điểm

- Chưa được sử dụng phổ biến lắm.

- Do được bảo quản trong lọ nên cần cất giữ thận trọng hơn, đóng chặt nắp sau mỗi lần lấy viên ra ngoài.

  
Nguồn bài viết: https://bmgf-mic.vn/usjoint-extra-co-tot-khong-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

↑このページのトップヘ